Khái niệm Vận tải đa phương thức Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 I. Khái quát về vận tải đa phương thức 1. Khái niệm Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế hay còn gọi...
Hợp đồng mua bán quốc tế Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế 1. Khái niệm Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập...
Giao nhận - vận chuyển hàng hóa hàng không Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 Khái quát về vận tải hàng không 1. Ðặc điểm của vận tải hàng không Các tuyến đường vận tải hàng không...
Giao nhận - vận chuyển hàng hóa đường biển Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 Khái quát chung về vận tải đường biển ( ... tải tệp tin ) Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các...
Giao nhận - vận chuyển hàng hóa bằng container Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 Giao nhận vận chuyển hàng hoá bằng container ( ... tải tệp tin ) I. Container 1. Khái niệm container Tháng 6 năm 1964,...
Bảo hiểm hàng hóa bằng đường biển Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 I. Những vấn đề cơ bản trong bảo hiểm ( ... tải tệp tin ) 1. Bảo hiểm (Insurance) Có nhiều định nghĩa khác...
Hợp đồng mua bán quốc tế - Nghiệp vụ hải quan Việt Nam
Trang 12 của 13
Nghiệp vụ hải quan Việt Nam
I. Nghiệp vụ hải quan Việt Nam
1. Khái niệm hải quan
Ngay từ khi sản xuất hàng hóa phát triển, ở thời kỳ tiền sử, người ta đã xây dựng một tổ chức nhà nước đứng ra quản lý việc lưu thông hàng hóa, thu thuế để tạo nguồn thu cho ngân khối, chống buôn lậu.
Ở Trung Quốc đời nhà Ðường đã thực hiện việc thu thuế và kiểm soát tàu thuyền ra vào cảng. Ðến thế kỷ17 nhà Thanh đã đặt ra thuật ngữ Hải quan để chỉ cơ quan thu thuế, bắt buôn lậu từ đó. ở Hy Lạp cũng đã tổ chức thu thuế xuất nhập khẩu và tàu thuyền, gọi là thuế inforium khoảng 2% trị giá hàng hóa. Tại La Mã thuế đó gọi là Porturium…
Như vậy, hải quan là cơ quan nhà nước có chức năng điều tiết về lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế và chống buôn lậu. Ðể làm được chức năng của mình, hải quan phải có thủ tục, phải đề ra nguyên tắc, địa điểm và thời hạn thực hiện các thủ tục đó.
Hải quan Việt Nam từ khi ra đời đến nay đã trải qua những thời kỳ hoạt động theo chỉ thị, theo quyết định, theo pháp lệnh và từ ngày 29/6/2001 trở đi, theo Luật hải quan đã được thông qua.
2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan
Một là: Hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
Hai là: hàng hóa, phương tiện vận tải được thông qua sau khi làm thủ tục hải quan
Ba là: thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
Bốn là: Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
3. Nhiệm vụ của mọi người khi làm thủ tục hải quan
Người khai hải quan phải:
Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
Ðưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Công chức hải quan phải:
Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan
Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải
4. Ðịa điểm làm thủ tục hải quan
Ðịa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở hải quan cửa khẩu được thành lập tại các cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biên giới đường bộ.
Trụ sở hải quan ngoài cửa khẩu được thành lập ở khu vực do Thủ tướng quy định
Ðịa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh là trụ sở hải quan nơi phương tiện đó xuất nhập cảnh
5. Thời hạn khai và nộp tờ khai
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong thời hạn sau đây:
Hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người nhập cảnh đến cửa khẩu.
Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi hàg hóa, phương tiện vận tải tới cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng.
Phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh.
Phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng để xuất cảnh
Công chức hải quan phải:
Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật; trong trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông báo lý do cho người khai hải quan biết.
Sau khi người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về việc làm thủ tục hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất.
Chậm nhất là 02 ngày ngày làm việc cho đến 08 ngày làm việc. Ðối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
Việc kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách.